Thuốc pradaxa 110mg sử dụng chống đông máu đúng cách? Gía thuốc Pradaxa

4
376
Thuoc pradaxa dieu tri chong dong mau gia thuoc pradaxa (3)
Thuốc pradaxa 110mg sử dụng chống đông máu đúng cách? Gía thuốc Pradaxa
5 (100%) 15 votes

Bạn cần biết giá thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate bao nhiêu? Bạn chưa biết thuốc Pradaxa  bán ở đâu? Thuocdactri247 là địa chỉ chuyên mua bán thuốc Dabigatran etexilate tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc.PRADAXA phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) sau phẫu thuật thay thế khớp gối; phòng TTHKTM sau phẫu thuật thay khớp háng; phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim

Thuốc Pradaxa là gì?

  • Tên hóa học của mesylat dabigatran etexilate, một chất ức chế thrombin trực tiếp là β-Alanine, N – metyl-1H-benzimidazol-5-yl] cacbonyl] -N-2-pyridinyl-, etyl este, methanesulfonat. Công thức thực nghiệm là C 34 H 41 N 7 O 5 • CH 4 O 3 S và trọng lượng phân tử là 723,86 (mesylate muối), 627,75 (bazơ tự do).
  • Dabigatran etexilate mesylate là bột màu vàng trắng đến vàng. Một dung dịch bão hòa trong nước tinh khiết có độ hoà tan là 1,8 mg / mL. Nó hòa tan tự do trong methanol, hơi tan trong ethanol, và ít hòa tan trong isopropanol.
  • Viên nang PRADAXA được cung cấp trong các điểm mạnh 75, 110 và 150 mg để uống. Mỗi viên nang chứa dabigatran etexilate mesylate là thành phần hoạt tính: 172.95 mg dabigatran etexilate mesylate (tương đương với 150 mg dabigatran etexilate), 126,83 mg dabigatran etexilate mesylate (tương đương với 110 mg dabigatran etexilat), hoặc 86,48 mg dabigatran etexilate mesylate (tương đương với 75 mg dabigatran etexilate) cùng với các thành phần không hoạt động sau: keo, dimethicone, hypromellose, hydroxypropyl cellulose, talc, và axit tartaric. Vỏ bao gồm carrageenan, hypromellose, kali clorua, titanium dioxide, mực ăn được màu đen và FD & C Blue No. 2 (150 mg và 110 mg capsules), hoặc FD & C Yellow No. 6 (150 mg và 75 mg capsules ).

Những thông tin cần biết khi sử dụng thuốc pradaxa

Liều dùng thuốc pradaxa

Thuốc pradaxa phòng chống tai biến, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau khi phẫu thuật. Người lớn sử dụng sau khi phẫu thuật từ 1-4 giờ sử dụng 1 viên 110 mg, tiếp tục sử dụng 2 viên/ lần/ ngày, sử dụng liên tiếp trong vòng 10 ngày. Tùy vào trình trạng bệnh và sức khỏe để kéo dài thời gian sử dụng thuốc. Nếu việc cầm máu chưa được đảm bảo nên hoãn sử dụng thuốc. Trẻ dưới 18 tuổi không khuyến cáo.

Cách dùng thuốc pradaxa

  • Người bệnh có thể dùng lúc đói hoặc no, người bệnh sử dụng thuốc cùng với nước, không sử dụng cùng với thức ăn, cũng như không được mở viên nang.
  • Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc. Những người bị suy thận nặng, các biểu hiện chảy máu hoặc giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát. Tổn thương cơ quan có nguy cơ chảy máu cao, bao gồm đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng.
  • Thuốc pradaxa làm giảm nguy cơ bị đột quỵ, ngăn chặn tình trạng máu đông thành cục. Nếu ngưng dùng thuốc pradaxa nguy cơ đông máu thành cục tăng cao. Không tự ý ngưng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ. Nếu tự ý ngưng thuốc nguy cơ đột quỵ tăng cao.
  • Ngưng thuốc khi giải phẫu hoặc làm các thủ thuật, hỏi ý kiến của bác sỹ khi nào nên ngưng sử dụng thuốc này. Khi ngưng sử dụng thuốc này các bác sỹ sẽ kê một đơn thuốc khác để bạn sử dụng tránh tình trạng đông máu.
  • Sử dụng thuốc pradaxa có nguy cơ chảy máu nghiêm trọng và dẫn tới tử vong vì thuốc pradaxa là loại thuốc làm loãng máu, giảm nguy cơ bị đóng cục.

Những ai không nên sử dụng thuốc pradaxa

Nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu dưới đây quý khách nên ngưng sử dụng thuốc và báo cho bác sỹ để được khắc phục kịp thời:

  • Khi phát hiện ra những dấu hiệu chảy máu bất thường. Bạn cần báo ngay cho bác sỹ nếu thấy hiện tượng trên.
  • Phản ứng khi sử dụng thuốc pradaxa như bị dị ứng, ngứa, mẩn đỏ. Cần phải hỏi ý kiến của bác sỹ.
  • Những người chuẩn bị phải phẫu thuật.
  • Báo tình trạng sức khỏe bản thân với bác sỹ trước khi dùng thuốc pradaxa: những người bị các vấn đề v