Thuốc Acriptega – Công dụng, cách dùng và liều dùng ra sao?

0
131

Ngày nay, trên toàn thế giới với tỷ lệ người nhiễm HIV ngày càng trở nên gia tăng, người ta áp dụng nhiều phác đồ điều trị khác nhau phù hợp với từng giai đoạn và đặc điểm của từng bệnh nhân. Trong bài viết này, Thuocdactri247.com chia sẻ những thông tin cần lưu ý về thuốc Acriptega, một số loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong phác đồ điều trị của người nhiễm HIV.

Acriptega là thuốc gì?

Acriptega là thuốc nằm ở trong nhóm thuốc kháng virus và được sản xuất tại Ấn Độ. Sau khi thuốc được nhập về Việt Nam đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành từ tháng 11/2019. So với các loại thuốc khác trong cùng loại, Acriptega làm giảm đáng kể số lượng vi rút HIV nhanh chóng và giảm thiểu tác dụng phụ trong cơ thể. Một nửa số virus đã bị ức chế sau khi sử dụng phác đồ điều trị trong vòng 1 tháng. Đặc biệt, Acriptega có khả năng kháng thuốc cao, một điểm mạnh của thuốc được nhân viên y tế sử dụng dễ dàng.

Thành phần và hàm lượng: 

  • Dolutegravir (dưới dạng Dolutegravir natri) có hàm lượng khoảng 50mg. 
  • Lamivudine USP với hàm lượng 300mg.
  • Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương với khoảng 245mg tenofovir) là 300mg.
  • Vừa đủ 1 viên với một số tá dược khác.

Dạng bào chế và quy cách đóng gói: Acriptega là thuốc được bào chế ở dưới dạng viên nén bao phim để uống. Một hộp thuốc Acriptega gồm 1 lọ 30 viên kèm theo hướng dẫn sử dụng.

Tác dụng của thuốc Acriptega

Tác dụng của thuốc Acriptega
Tác dụng của thuốc Acriptega

Xem ảnh liên quan đến bài viết: Thuốc Acriptega

  • Dolutegravir ( ở dưới dạng Dolutegravir Natri) ức chế virus bằng cách ức chế enzym integration, chất cần thiết cho sự gắn kết DNA của vi rút với tế bào chủ CD4 ở người.
  • Tenofovir disoproxil fumarate (tương đương 245mg tenofovir): Sau khi dược chất đi vào bên trong cơ thể sẽ được các enzym nội bào hoạt hóa thành chất ở dạng diphosphat, sau đó chuyển sang chất ở dạng lamivudin, có hoạt tính ức chế cạnh tranh. Do đó, thuốc có hiệu quả chống lại virus HIV-1, HIV-2 và virus viêm gan B.
  • Lamivudine USP: là một chất tương tự dideoxynucleoside đã biết. Trong cơ thể chats được chuyển hóa thành lamivudine triphosphate, liên kết với lamivudine và tham gia vào quá trình ức chế cạnh tranh của enzyme sao chép ngược và chấm dứt chuỗi DNA của virus.

Công dụng – Chỉ định 

  • Acriptega được chỉ định để điều trị nhiễm vi rút HIV-1 ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên hoặc nặng hơn 40 kg do khả năng ức chế vi rút HIV-1 RNA xuống dưới 50 bản sao / ml.
  • Acriptega được chỉ định cho những người nhiễm HIV chưa thất bại các phác đồ điều trị HIV trước đó, được sử dụng theo hướng dẫn cụ thể của WHO, chưa được nghiên cứu về phác đồ điều trị kết quả với thuốc kháng virus khác. 

Chống chỉ định

Chống chỉ định Acriptega trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần Tenofovir, Lamivudine, Dolutegravir hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc.
  • Bệnh nhân dùng đồng thời với Dofetilide.
  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng công thức có chứa một trong những thành phần hoạt chất chính của Acriptega hoặc chất tương tự cytidine như Emtricitabine hoặc Adefovir dipivoxil.
  • Do thiếu các nghiên cứu về tính an toàn, Acriptega không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc trẻ em dưới 12 tuổi.

Dược động học

  • Hoạt chất Lamivudin: Uống với nước ấm đun sôi sẽ giúp thuốc hấp thu nhanh, sinh khả dụng cao tới 80-85%. Ở trong cơ thể, lamivudine: phân bố trong những tế bào và cơ quan khác nhau, thể tích phân bố 1 / 3L / kg. Sau khi pha chế, thuốc được thải trừ chủ yếu thông qua thận dưới dạng thuốc không thay đổi. Thời gian bán thải là khoảng 5 đến 7 giờ.
  • Đối với hoạt chất Tenofovir Disoproxil Fumarate: Khi vào đường tiêu hóa, thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành dạng Tenofovir với sinh khả dụng khoảng 25%. Sinh khả dụng đường uống của thuốc tăng lên nếu thuốc được dùng chung với bữa ăn nhiều chất béo. Khi được phân phối ở hầu hết các bộ phận của cơ thể, thể tích phân phối ở trạng thái ổn định là khoảng 800 ml / kg. Thời gian bán thải của chất này là 12 đến 18 giờ. 70-80% tenofovir được thải trừ qua nước tiểu chủ yếu bằng vận chuyển qua ống thận và lọc qua thận.
  • Đối với hoạt chất Dolutegravir: Tmax trung bình sau 2 đến 3 giờ, thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống với sinh khả dụng tương đối cao. Tất cả các loại thực phẩm đều làm chậm sự hấp thu của loại thuốc hoạt tính này và làm tăng mức độ của nó. Do đó, các chuyên gia y tế khuyến cáo rằng thuốc được sử dụng cùng với chế độ ăn của bệnh nhân nhiễm HIV kháng thuốc tích hợp.

Liều dùng – Cách dùng của thuốc Acriptega

Liều dùng

Bộ Y tế khuyến cáo các liều dùng của thuốc Acriptega:

  • Theo cơ địa: Đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên và cân nặng trên 40 kg: Liều khuyến cáo cho nhóm tuổi này là một viên một lần mỗi ngày. Đối với những người không đạt yêu cầu về cân nặng và độ tuổi nêu trên, tuyệt đối không được sử dụng tùy tiện loại thuốc này, vì Acriptega là loại thuốc không thể tự điều chỉnh.
  • Ở trẻ em: Không nên tự ý dùng Acriptega cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa thể cập nhật độ an toàn và rủi ro của thuốc ở lứa tuổi này.
  • Ở người cao tuổi: Mặc dù người lớn tuổi vẫn có thể được chỉ định liều cho người trẻ hơn, nhưng không cần điều chỉnh liều thêm. Tuy nhiên, lứa tuổi này cần thận trọng khi sử dụng.
  • Bệnh nhân suy thận: Bộ Y tế không khuyến cáo dùng thuốc Acriptega cho bệnh nhân nhiễm HIV đã hoặc đang bị suy thận, đặc biệt là những người suy thận. Đối với những bệnh nhân này, nên điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc của Tenofovir Disoproxil fumarate và Dolutegravir.
  • Bệnh Suy gan: Acriptega chưa được nghiên cứu rộng rãi về chủ đề này ở bệnh nhân suy gan. Tuy nhiên, vẫn cần theo dõi bệnh nhân để biết các tác dụng phụ. Nếu một bệnh nhân đồng nhiễm HIV và HBV đột ngột ngừng điều trị, cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ và theo dõi cẩn thận để cung cấp bằng chứng chắc chắn về đợt cấp của bệnh viêm cấp của viêm gan.

Lưu ý: Những thông tin được chia sẻ ở trên chỉ mang tính chất tham khảo cho những ai muốn dùng thuốc. Liều dùng của thuốc phụ thuộc phần lớn vào cơ địa, tình trạng bệnh lý và mức độ tiến triển của bệnh. Để có được liều lượng cụ thể và phù hợp, người bệnh cần trực tiếp gặp các bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn sâu để được giải đáp mọi thắc mắc.

Acriptega cách dùng như thế nào?

Thuốc Acriptega nên được bác sĩ có kinh nghiệm điều trị nhiễm HIV-1 kê đơn. Khi dùng thuốc này, người bệnh cần nuốt nguyên viên Agriptera với lượng nước vừa đủ.

Liều dùng của Agriptera:

  • Người lớn và thanh thiếu niên (trên 12 tuổi, cân nặng ≥40kg): Liều khuyến cáo sử dụng là 1 viên Agriptera 50/300/300 x 1 lần / ngày.
  • Thuốc Agriptera không được khuyến cáo cho bệnh nhân cân nặng dưới 40kg vì Agriptera được bào chế dưới dạng kết hợp liều cố định, do đó không thể giảm liều;
  • Thuốc Agriptera là viên thuốc kết hợp liều cố định và do đó không thích hợp cho bệnh nhân nhiễm HIV cần phải điều chỉnh liều. Những chế phẩm đơn chất của Lamivudine, Tenofovir disoproxil fumarate và Dolutegravir hiện đã có sẵn và được ưu tiên sử dụng trong trường hợp cần ngừng hoặc điều chỉnh một trong các thành phần hoạt tính của Agriptera.

Acriptega tác dụng phụ là gì?

Trong quá trình dùng thuốc Agriptera, người bệnh có thể sẽ gặp một số tác dụng phụ (ADR) không mong muốn. Những ADR phổ biến nhất bao gồm:

  • Rối loạn máu, chẳng hạn như số lượng bạch cầu trung tính giảm, thiếu máu (đôi khi rất nặng) hoặc giảm tiểu cầu.
  • Giảm nồng độ phosphat trong máu;
  • Chóng mặt, nhức đầu và mất ngủ;
  • Những triệu chứng ho hoặc mũi;
  • Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi;
  • Phát ban hoặc rụng tóc;
  • Đau khớp hoặc rối loạn chức năng cơ;
  • Toàn bộ cơ thể được biểu hiện như mệt mỏi, khó chịu chung, sốt,…

Một số tác dụng phụ hiếm gặp của Agriptera là:

  • Bất sản hồng cầu đơn thuần,
  • Nhiễm toan lactic;
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên;
  • Khó thở;
  • Viêm tụy, tăng amylase huyết thanh, hoặc viêm gan;
  • Suy thận cấp, bệnh ống thận gần, tăng creatinin huyết thanh, hoặc hoại tử ống thận cấp tính.

Tương tác thuốc Acriptega 50mg/300mg/300mg

  • Thuốc bị ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: Tương tác dược động học của tenofovir với các chất hoặc chất ức chế enzym gan chưa được biết rõ. Tenofovir và những tiền chất của nó, không phải chất nền CYP450, không ức chế các đồng dạng CYP 3A4, 2D6, 2C9 hoặc 2E1, nhưng ức chế nhẹ trên 1A.
  • Thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men thận: Tenofovir với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh với bài tiết ở ống thận ( chẳng hạn Acyclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyclovir) tương tác, làm tăng nồng độ Tenofovir, huyết tương hoặc thuốc dùng chung.
  • Thuốc ức chế protease HIV: tương tác cộng hợp hoặc đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác hiệp đồng hoặc hiệp đồng giữa tenofovir và các chất ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdine, efavirenz và nevirapine.
  • Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: Thuốc ức chế men sao chép ngược tenofovir và nucleoside như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin, tương tác hiệp đồng hoặc hiệp đồng giữa citabine và zidovudine
  • Thuốc tránh thai đường uống: Tương tác dược động học chưa rõ với thuốc tránh thai đường uống có chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Xử trí quá liều và quên liều thuốc

Quá liều:

Khi người bệnh dùng quá liều lượng quy định cần đến ngay các trung tâm y tế để được điều trị kịp thời và nhanh nhất tránh những hậu quả không đáng có.

Quên liều:

  • Liều dùng cần được bổ sung ngay sau khi ghi nhớ.
  • Không sử dụng liều trang điểm nếu nó đã bị lãng quên quá lâu.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng:

  • Trước khi sử dụng thuốc  Acriptega bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi sử dụng.
  • Acriptega có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn không thể tránh sử dụng tình dục an toàn để loại bỏ hoàn toàn nguy cơ lây nhiễm.
  • Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, chỉ nên dùng thuốc khi đã cân nhắc và lường trước được các nguy cơ nguy hiểm và tác dụng ngoại ý với việc sử dụng thuốc.
  • Hạn chế dùng thuốc này cho những bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc, vì thuốc này có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và cản trở việc tham gia giao thông và làm việc.
  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú vì có thể làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh cho trẻ.

Bảo quản:

Nên bảo quản thuốc Acriptega ở những nơi thoáng mát, tránh nước, tránh những nơi ẩm mốc, phòng hoặc nơi chứa phải đảm bảo nhiệt độ từ 20 đến 30 độ. Bạn cần phải chú ý đến hạn dùng của thuốc, tránh sử dụng thuốc khi đã quá hạn, xuất hiện những hiện tượng nấm mốc, đổi màu thuốc.

Thuốc Acriptega giá bao nhiêu?

  • Để tham khảo giá thuốc Acriptage bao nhiêu? Liên hệ 0901771516  (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

Thuốc Acriptega mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Acriptega ở đâu? Liên hệ 0901771516  (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

**Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Acriptega liên quan đến tác dụng của thuốc và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

**Website Thuocdactri247.com: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục
đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa

Last Updated on 21/07/2022 by Võ Mộng Thoa

Đánh giá

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here