Thuốc Diprospan (Betamethasone): Công dụng và cách dùng

1
1146
Thuoc-Diprospan-Betamethasone-Cong-dung-va-cach-dung

Thuốc Diprospan điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về bệnh cấp và mạn tính được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Diprospan

  • Tên Thuốc: Diprospan
  • Số Đăng Ký: VN-22026-19
  • Hoạt Chất: Betamethasone 5mg/ml (Betamethasone dipropionate), Betamethasone 2mg/ml (dưới dạng Betamethasone disodium phosphate)
  • Dạng Bào Chế: Hỗn dịch để tiêm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 ống 1ml
  • Hạn sử dụng: 18 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Schering-Plough Labo N.V. (Industriepark 30, B-2220, Heist-op-den-Berg Belgium)
  • Công ty Đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (27/F., Lee Garden Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay Hong Kong)

Xem thêm các bài viết liên quan đến khớp: Viêm Khớp

Thuốc Diprospan là gì?

Thuoc-Diprospan-Betamethasone-Cong-dung-va-cach-dung
Thuốc Diprospan điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid

Diprospan là thuốc thuộc nhóm thuốc hormon steroid, dùng để điều trị các bệnh cấp và mãn tính đáp ứng với corticosteroid.

Công dụng của Diprospan

Diprospan được chỉ định để điều trị các bệnh cấp và mạn tính có đáp ứng với corticosteroid. Điều trị bằng hormone corticosteroid chỉ có tính hỗ trợ chứ không thể thay thế cho điều trị thông thường. 

Bệnh cơ xương và mô mềm: viêm khớp dạng thấp; viêm xương khớp, viêm bao hoạt dịch; viêm đốt sống dạng thấp, viêm mỏm lồi cầu; viêm rễ thần kinh, đau xương cụt, đau dây thần kinh hông; đau lưng, vẹo cổ, hạch ngang; gai xương, viêm mạch. 

Bệnh dị ứng: hen phế quản mạn (bao gồm điều trị hỗ trợ cho những cơn hen); sốt cỏ khô, phù mạch-thần kinh; viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc kinh niên; phản ứng thuốc, bệnh huyết thanh; vết đốt của côn trùng. 

Bệnh về da: viêm da dị ứng (chàm hình đồng xu); viêm da thần kinh (lichen simplex khu trú); viêm da tiếp xúc, viêm da nặng do ánh nắng, mề đay, lịchen phẳng rộng, hoại tử mỡ do tiểu đường; rụng tóc từng vùng; lupus ban đỏ dạng đĩa, vảy nến; sẹo lồi; bệnh pemphigus, viêm da dạng herpes; trứng cá dạng nang. 

Bệnh hệ tạo keo: lupus ban đỏ rải rác; bệnh cứng bì; viêm da-cơ; viêm quanh động mạch dạng nốt. 

Bệnh tân sàn: kiểm soát giảm tạm thời bệnh bạch cầu và u bạch huyết ở người lớn, bạch cầu cấp ở trẻ em. 

Những bệnh khác: hội chứng sinh dục-thượng thận, viêm kết tràng loét, viêm hồi tràng, bệnh sprue; các bệnh chân (viêm bao hoạt dịch có chai cứng, cứng ngón chân cái, năm ngón chân vẹo vào trong), các bệnh cần phải tiêm dưới kết mạc, rối loạn tạo máu có đáp ứng với corticosteroid, viêm thận và hội chứng thận hư.

Liều dùng thuốc Diprospan bao nhiêu?

Dùng toàn thân

Bắt đầu liều 1 – 2ml.

Thực hiện tiêm bắp sâu.

Trường hợp dùng tại chỗ

Liều dùng hiếm khi cần gây tê tại chỗ.

Nếu phối hợp, pha với procaine HCl 1% hoặc 2% vào ống tiêm.

Tiêm trong khớp

Liều tiêm trong khớp lớn: 1 – 2ml.

Với khớp trung bình: 0,5 – 1ml.

Và liều khi tiêm khớp nhỏ: 0,25 – 0,5ml.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Vocfor 4mg 8mg Lornoxicam: Công dụng liều dùng cách dùng

Quên liều thuốc Diprospan 

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều Diprospan để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Diprospan

Triệu chứng khi quá liều Diprospan

  • Tác dụng giữ natri và nước.
  • Tăng chứng thèm ăn.
  • Huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng glucose huyết.
  • Giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát.
  • Suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận.
  • Rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Cách xử lý khi quá liều Diprospan

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Diprospan.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc Diprospan cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Diprospan

Dùng thuốc Diprospan chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Tác dụng phụ Diprospan

Tác dụng phụ của Diprospan cũng giống như những tác dụng phụ được báo cáo khi dùng các corticosteroid khác, liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng phụ này có thể hồi phục hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều dùng; nói chung ngừng thuốc là thích hợp nhất. 

Rối loạn nước và chất điện giải: giữ natri, mất kali, kiềm máu giảm kali, giữ nước, suy tim sung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm, cao huyết áp.

Hệ cơ xương: nhược cơ, bệnh cơ do corticosteroid, giảm khối cơ; làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ trong bệnh nhược cơ nặng loãng xương, gẫy lún cột sống, hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi và xương cánh tay, gây bệnh lý các xương dài; đứt gân, mất ổn định khớp (do tiêm nhắc lại nhiều lần trong khớp). 

Hệ tiêu hoá: nấc; loét dạ dày sau đó có thể gây thủng và xuất huyết, viêm tụy; chướng bụng; viêm loét thực quản. 

Da: chậm lành vết thương; teo da, mỏng da; đốm xuất huyết và vết bầm máu; ban đỏ trên mặt; tăng tiết mồ hôi; mất các phản ứng với test trên da, các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay, phù mạch thần kinh.

Thần kinh: Co giật; tăng áp lực nội so với phù gai thị (u não giả) thường sau khi điều trị, chóng mặt, đau đầu. 

Thuoc-Diprospan-Betamethasone-Cong-dung-va-cach-dung
Tác dụng phụ Diprospan

Nội tiết: kinh nguyệt bất thường, biểu hiện giống Cushing, ức chế sự phát triển của phôi bên trong tử cung hoặc sự tăng trưởng của trẻ, không đáp ứng thứ phát thượng thận và tuyến yên, nhất là trong giai đoạn stress như chấn thương, phẫu thuật hoặc bệnh tật, giảm dung nạp carbohydrate, bộc phát triệu chứng của tiểu đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường. 

Mắt: đục thuỷ tinh thể dưới bao tăng áp lực nội nhãn, glaucome; lồi mắt. 

Chuyển hoá: cân bằng nitơ âm tính do dị hoá protein. 

Tâm thần: sảng khoái, cảm giác lơ lửng, trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện tâm thần thực sự; thay đổi nhân cách, mất ngủ. 

Tác dụng phụ khác Diprospan: phản ứng giống phản vệ hoặc quá mẫn và tụt huyết áp hoặc phản ứng giống shock. 

Các tác dụng phụ khác liên quan đến điều trị bằng corticosteroid đường tiêm, nhưng hiếm bao gồm mù do tiêm bên trong tổn thương quanh mặt và đầu, tăng sắc tố hoặc giảm sắc tố, teo da và teo mô dưới da, abscess vô khuẩn, đỏ da sau tiêm (sau khi tiêm trong khớp) và bệnh khớp giống Charcot.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Diprospan

Thật thận trọng trong trường hợp sử dụng Diprospan trên các đối tượng suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường.

Ngoài ra, cẩn thận khi dùng thuốc trên người bệnh bị động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày và hành tá tràng, loạn tâm thần và suy thận. 

Với đối tượng là trẻ em và người cao tuổi, Diprospan có thể làm tăng nguy cơ đối với một số tác dụng không mong muốn, ngoài ra còn gây chậm lớn trẻ em.

Không những vậy, do có tác dụng ức chế miễn dịch, việc sử dụng Diprospan ở liều cao hơn liều cần thiết cho liệu pháp thay thế sinh lý thường làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát.

Tương tác thuốc Diprospan

Sử dụng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, rifampin hoặc ephedrine có thể làm tăng chuyển hoá corticosteroid nên làm giảm tác dụng điều trị. Nên theo dõi tác động quá mức của corticosteroid khi bệnh nhân dùng corticosteroid cùng với estrogen. 

Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc lợi tiểu làm mất kali có thể dẫn đến hạ kali huyết. 

Dùng đồng thời corticosteroid với các glycoside trợ tim có khả năng làm tăng loạn nhịp tim hoặc độc tính digitalis kèm theo hạ kali huyết. Corticosteroid có thể gây mất kali do amphotericin B. Nên định lượng điện giải trong huyết thanh một cách chặt chẽ, nhất là nồng độ kali ở tất cả những bệnh nhân dùng kết hợp một trong các thuốc nêu trên. 

Dùng đồng thời corticosteroid với những thuốc chống đông loại coumarine có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông nên cần điều chỉnh liều. Tác dụng do kết hợp thuốc chống viêm không steroide hoặc rượu với các glucocorticosteroid có thể làm tăng sự kiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.

Đặc tính dược lực học Diprospan

Thuoc-Diprospan-Betamethasone-Cong-dung-va-cach-dung
Đặc tính dược lực học Diprospan

Các cơ chế hoạt động chính xác của corticosteroid hiện vẫn không được hiểu biết một cách rõ ràng. Ở liều dược lý, các glucocorticoid tự nhiên và các glucocorticoid tổng hợp, ví dụ như betamethasone, chủ yếu được dùng vì tác dụng kháng viêm và/hoặc tác dụng ức chế miễn dịch. 

Diprospan không tác động nhiều đến hoạt tính của hormon mineralocorticosteroid, do đó trong các trường hợp suy tuyến thượng thận có thể xảy ra, điều trị chỉ bằng Diprospan riêng lẻ có thể là chưa đầy đủ. Các chất tổng hợp tương tự học môn vỏ thượng thận, bao gồm betamethasone diprodionate và betamethasone disodium phosphate được hấp thu ngay từ vị trí tiêm, giúp mang lại các tác dụng điều trị tại chỗ và toàn thân cũng như là các hiệu quả dược lí khác.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Celebrex (Celecoxib): Điều trị bệnh về viêm khớp

Lưu trữ thuốc Diprospan ra sao?

  • Bảo quản Diprospan ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc này khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc Diprospan quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc Diprospan không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc Diprospan giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Diprospan trên thị trường hiện nay đang được bán với giá khoảng: 64,00vnđ/Ống (Hộp 1 ống 1ml)
  • Giá bán của thuốc Diprospan sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Thuốc Diprospan mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Diprospan ở đâu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Diprospan được tổng hợp bởi Nguồn uy tín ThuocDacTri247 Health News với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

**Website Thuocdactri247.com: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.


Nguồn Tham Khảo

    1. Diprospan Injection : Uses, Side effects, Interactions https://hellodoktor.com/drugs-herbals/drugs/diprospan-injection/. Truy cập ngày 21/11/2020.
    2. Betamethasone – wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Betamethasone. Truy cập ngày 21/11/2020.

      Last Updated on 08/01/2022 by Võ Mộng Thoa

      5/5 - (1 bình chọn)

      1 BÌNH LUẬN

      BÌNH LUẬN

      Please enter your comment!
      Please enter your name here