Thuốc Motilium 100ml Domperidone: Công dụng và cách dùng

0
610
Thuoc-Motilium-100ml-Domperidone-Cong-dung-va-cach-dung

Thuốc Motilium điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về buồn nôn được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Motilium

  • Tên Thuốc: Motilium
  • Số Đăng Ký: VN-19989-16
  • Hoạt Chất: Domperidone 1mg/ml
  • Dạng Bào Chế: Hỗn dịch uống
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 100 ml
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Janssen Pharmaceutica NV (Turnhoutseweg 30, B-2340, Beerse Belgium)
  • Công ty Đăng ký: Janssen Cilag Ltd. (106 Moo 4 Lad Krabang Industrial Estate Chalongkrung Rd., Kwaeng Lamplatew, Khet Lad, Krabang, Bangkok 10520. Thailand).

Thuốc Motilium là gì?

Motilium là thuốc có hoạt chất chính Domperidone, Thuốc chuyên điều trị các triệu chứng liên quan đến dạ dày, rối loạn đường tiêu hóa.

Xem thêm các bài viết liên quan đến dạ dày: Dạ dày

Công dụng của Motilium

Thuoc-Motilium-100ml-Domperidone-Cong-dung-va-cach-dung
Công dụng của Motilium

Thuốc Motiliumcó tác dụng để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Thuốc còn làm giảm triệu chứng khó tiêu do chậm làm rỗng dạ dày, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), viêm thực quản và các triệu chứng đầy bụng, đau vùng bụng phía trên, đầy hơi, ợ hơi, ợ nóng.

Một số tác dụng khác của thuốc Motilium không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng thuốc Motilium bao nhiêu?

Motilium chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn. 

Nên uống Motilium trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. 

Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. 

Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần. 

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên) 

10 mL (của 1 mg/mL hỗn dịch uống) lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 30 mL/ngày. 

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg 

Liều dùng là 0,25 mg/kg cho 1 lần uống. Nên dùng cách nhau ít nhất 4-6 giờ, 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 0,75 mg/kg mỗi ngày. Ví dụ, đối với trẻ có cân nặng 10 kg, liều dùng là 2,5 mg cho 1 lần uống và có thể dùng 3 lần/ngày với liều tối đa là 7,5 mg/ngày. 

Nên uống Motilium trước bữa ăn/trước khi cho ăn. Nếu uống sau khi ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu. 

Bệnh nhân suy gan 

Motilium chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem Chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ (xem Đặc tính Dược động học). 

Bệnh nhân suy thận 

Do thời gian bán thải Motilium bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Motilium cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc vào mức độ suy thận.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Grangel: Công dụng và cách dùng

Quên liều thuốc Motilium 

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều Motilium, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều Motilium để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Motilium

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc Motilium.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc Motilium cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Motilium

Dùng thuốc Motilium chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Chống chỉ định

  • Domperidon cần chống chỉ định trong những trường hợp sau: 
  • Quá mẫn được biết với domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc 
  • U tuyến yên tiết prolactin 
  • Khi việc kích thích vận động dạ dày có thể gây nguy hiểm như đang bị xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa.
  • Bệnh nhân suy gan trung bình hay nặng
  • Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết
  • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.

Tác dụng phụ Motilium

Tác dụng phụ chính và nhỏ đối với Motilium:

  • Sưng mặt, môi, mí mắt, lưỡi, bàn tay và bàn chân
  • Khó thở
  • Phát ban da
  • Co giật
  • Nhịp tim không đều
  • Chu kỳ kinh nguyệt bị gián đoạn
  • Đau và căng vú
  • Khô miệng
  • Đau ngực
  • Chóng mặt và ngất xỉu
  • Cực kỳ mệt mỏi

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Motilium

Suy thận: Thời gian bán thải của Motilium bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận, và có thể hiệu chỉnh liều nếu cần. 

Tác dụng trên tim mạch: Motilium làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng Motilium. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.

Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4 

Sử dụng Motilium với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. 

Chống chỉ định Motilium cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơrối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. 

Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào có thể liên quan đến loạn nhịp tim. 

Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo bất kỳ các triệu chứng nào trên tim mạch. 

Trẻ em : Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh là hiếm gặp, nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời. Do đó, khuyến cáo cần xác định liều chính xác và theo dõi chặt chẽ khi dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em. Quá liều có thể gây các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng cũng nên xem xét đến các nguyên nhân khác. 

Chú ý khi sử dụng: Hỗn dịch chứa sorbitol nên có thể không thích hợp cho người không dung nạp sorbitol.

Tương tác thuốc Motilium

Khi các thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với các chế phẩm đường uống của Motilium (domperidon base), nghĩa là các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn. 

Con đường chuyển hóa chính của domperidon qua CYP3A4. Các dữ kiện nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng phối hợp mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ domperidon trong huyết tương. 

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học. 

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau 

  • Các thuốc làm kéo dài khoảng QT (nguy cơ xoắn đỉnh) 
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: disopyramid, hydroquinidin, quinidin)
  • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: amiodaron, dofetilid, dronedaron, ibutilid, sotalol) 
  • Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: haloperidol, pimozid, sertindol) 
  • Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: citalopram, thuốc escitalopram 20mg
  • Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: erythromycin, levofloxacin, moxifloxacin, spiramycin) 
  • Một số thuốc chống nấm (ví dụ: fluconazol, pentamidin) 
  • Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là halofantrin, lumefantrin) 
  • Một số thuốc dạ dày-ruột (ví dụ: cisaprid, dolasetron, prucaloprid)
  • Một số kháng histamin (ví dụ: mequitazin, mizolastin) 
  • Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: toremifen, vandetanib, vincamin) 
  • Một số thuốc khác (ví dụ: bepridil, diphemanil, methadon)

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ: 

  • Thuốc ức chế protease (ví dụ: ritonavir, saquinavir, telaprevir) 
  • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (ví dụ: itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol) 

Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin và telithromycin)

  • Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau 
  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid. 
  • Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau 
  • Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: azithromycin và roxithromycin (chống chỉ định clathromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh) 

Dược động học của thuốc Motilium

Thuoc-Motilium-100ml-Domperidone-Cong-dung-va-cach-dung
Dược động học của thuốc Motilium

Hấp thu 

Motilium hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1h. Giá trị Cmax và AỤC của domperidon tăng lên tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10 mg đến 20 mg. Quan sát thấy giá trị AUC của domperidon tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidon được lặp lại 4 lần mỗi ngày (cứ mỗi 5 giờ) trong 4 ngày. 

Mặc dù sinh khả dụng của Motilium gia tăng ở người bình thường khi uống thuốc sau khi ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15-30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thụ Motilium. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin hay sodium bicarbonat. 

Phân bố 

Tỉ lệ domperidon gắn kết protein huyết tương là 91-93%. Nghiên cứu về phân phối thuốc bằng đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy sự phân bố rộng rãi ở các mô, nhưng nồng độ thấp ở não. Một lượng nhỏ thuốc qua được nhau thai ở chuột. 

Chuyển hóa 

Motilium trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử Nalkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrom P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon. 

Thải trừ 

Thải trừ qua nước tiêu và phân tương ứng khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong máu sau khi uống liều đơn là 7-9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. 

Suy gan 

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ trung bình (chỉ số Pugh 7 đến 9, độ Child-Pugh B), giá trị AUC và Cmax của Motilium cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2,9 và 1,5 lần. Tỉ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán hủy kéo dài 15 đến 23 giờ. Những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên Cmax và AUC, không có sự thay đổi về sự gắn kết với protein hay thời gian bán hủy. Không nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận 

Ở những bệnh nhân suy thận nặng, (độ thanh thải creatinin < 30mL/min/1,73m), thời gian bán thải của Motilium tăng từ 7,4 đến 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Bởi vì, một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều đơn trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng liều lặp lại, nên giảm tần suất liều xuống còn 1 đến 2 lần mỗi ngày phụ thuộc vào độ nặng của suy thận, và có thể cần giảm liều.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Pariet 20mg (Rabeprazole): Công dụng và cách dùng

Lưu trữ thuốc Motilium ra sao?

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc Motilium khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc Motilium quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc Motilium không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Thuốc Motilium giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Motilium trên thị trường hiện nay đang được bán với giá khoảng: 217.000vnđ / Hộp.
  • Giá bán của thuốc Motilium sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Thuốc Motilium mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Motilium ở đâu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Motilium được tổng hợp bởi Nguồn uy tín ThuocDacTri247 Health News với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

**Website Thuocdactri247.com: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa


Nguồn Tham Khảo

    Last Updated on 19/01/2022 by Võ Mộng Thoa

    5/5 - (1 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here