Thuốc Pletaal 100mg Cilostazol: Công dụng và cách dùng

0
525
Thuoc-Pletaal-100mg-Cilostazol-Cong-dung-va-cach-dung

Thuốc Pletaal điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ: loét, đau, lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mãn tính. Tại bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 cung cấp các thông tin chuyên sâu về thuốc. Một sản phẩm nổi bật trong danh mục thuốc bệnh lý về thiếu máu được đội ngũ bác sĩ và dược sĩ của chúng tôi tin dùng.

Thông tin thuốc Pletaal

  • Tên Thuốc: Pletaal OD Tablets 100mg
  • Số Đăng Ký: VN-20194-16
  • Hoạt Chất: Cilostazol 100 mg
  • Dạng Bào Chế: Viên nén tan trong miệng
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 túi nhôm x 10 vỉ x 10 viên
  • Hạn sử dụng: 36 tháng
  • Công ty Sản Xuất: Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.- Second Tokushima Factory (224-18, Hiraishi Ebisuno, Kawauchi-cho Tokushima-shi, Tokushima Nhật Bản)
  • Công ty Đăng ký: Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd. (2-9 Kanda Tsukasamachi, Chiyoda-Ku, Tokyo Nhật Bản)

Xem thêm các bài viết liên quan đến huyết học: Huyết học

Thuốc Pletaal là gì?

Pletaal là thuốc điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ: loét, đau, lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mãn tính (bệnh Buerger, xơ cứng động mạch tắc, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường).

Công dụng của Pletaal

Thuoc-Pletaal-100mg-Cilostazol-Cong-dung-va-cach-dung
Công dụng của Pletaal

Điều trị các triệu chứng thiếu máu cục bộ bao gồm loét, đau và lạnh các chi trong chứng nghẽn tắc động mạch mạn tính (bệnh Berger, xơ cứng động mạch tắc, bệnh mạch máu ngoại biên do đái tháo đường).

Cải thiện tối đa khoảng cách đi bộ không đau ở bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi mà không đau lúc nghỉ và không có hoại tử tổ chức ngoại biên (Bệnh lý mạch máu ngoại biên, Fontaine giai đoạn II)

Phòng ngừa nhồi máu não tái phát (ngoại trừ nghẽn mạch não do tim).

Liều dùng thuốc Pletaal bao nhiêu?

  • Liều thường dùng cho người lớn của PLETAAL là 100 mg cilostazol, 2 lần/ngày, bằng đường uống.
  • Thuốc được uống ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn bữa sáng và bữa tối.
  • Do Pletaal OD Tablets 50 mg và 100 mg tan trong miệng nhưng không hấp thu qua niêm mạc miệng, nên nuốt thuốc bằng nước bọt hoặc nước uống.

Quên liều thuốc Pletaal 

Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều Pletaal, hãy sử dụng nó ngay khi bạn nhận thấy. Nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc của bạn. 

Không dùng thêm liều Pletaal để bù cho liều đã quên. Nếu bạn thường xuyên thiếu liều, hãy cân nhắc đặt báo thức hoặc nhờ người nhà nhắc nhở. Vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ của bạn để thảo luận về những thay đổi trong lịch dùng thuốc của bạn hoặc một lịch trình mới để bù cho những liều đã quên, nếu bạn đã bỏ lỡ quá nhiều liều gần đây.

Quá liều lượng của Pletaal

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này.
  • Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc Pletaal cho bác sĩ xem.

Cách dùng thuốc Pletaal

Dùng thuốc Pletaal chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn. Sử dụng thuốc chính xác theo chỉ dẫn.

Chống chỉ định Pletaal

  • Mẫn cảm với cilostazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy thận nặng: độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút
  • Suy tim xung huyết
  • Phụ nữ có thai
  • Người bệnh có khuynh hướng dễ chảy máu (như loét dạ dày tiến triển, xuất huyết não (trong vòng 6 tháng), bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường, tăng huyếtáp không được kiểm soát tốt).
  • Người bệnh có tiền sử nhịp nhanh thất, rung thất hoặc ngoại tâm thu thất đaổ, có hay không được điều trị thích hợp, và những người bệnh trên điện tim có khoảng QT kéo dài.
  • Suy gan nặng và trung bình.
  • Bệnh nhân được điều trị đồng thời với hai hoặc nhiều hơn hai thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông khác (ví dụ acetylsalicylic acid, clopidogrel, heparin, warfarin, acenocoumarol, dabigatran, rivaroxaban hoặc apixaban).
  • Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc eliquis 5mg apixaban phòng chống đột quỵ

Tác dụng phụ Pletaal

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu (27 – 34%), hoa mắt (9 – 10%), chóng mặt (3%).
  • Tiêu hóa: Phân lỏng (12 – 15%), ỉa chảy (12 – 19%), chán ăn (6%); buồn nôn (6 – 7%), đau bụng (4 – 5%).
  • Hô hấp: Viêm mũi (7 – 12%), viêm họng (7 – 10%), ho (3 – 4%).
  • Tim mạch: Phù ngoại biên (7 – 9%), nhịp tim nhanh (4%), hồi hộp, đánh trống ngực (5 – 10%).
  • Thần kinh cơ – xương: Đau lưng (6 – 7%), đau cơ (2 – 3%).
  • Khác: Nhiễm trùng (10 – 14%), khô da, mày đay, tăng creatinin, tăng lipid máu, tăng acid uric máu.

Một số ADR khác của cilostazol ghi nhận sau khi sản phẩm lưu hành trên thị trường Mỹ:

  • Rối loạn hệ tạo máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm các dòng tế bào máu.
  • Tim mạch: Xoắn đỉnh, QT kéo dài, blốc nhĩ – thất hoàn toàn, suy tim.
  • Xuất huyết: Chảy máu tiêu hóa, chảy máu nội sọ, chảy máu dưới da, tai biến mạch não, tụ máu ngoài màng cứng và dưới màng cứng sau chấn thương.
  • Gan mật: Rối loạn chức năng gan, vàng da.
  • Da: Hội chứng Steven-Johnson, viêm da do thuốc.

Lời khuyên an toàn khi dùng thuốc Pletaal

  • Khi uống Pletaal OD Tablets 50 mg và 100 mg mà không dùng nước uống, nên nuốt thuốc với nước bọt sau khi đã ngậm thuốc.
  • Không nên uống thuốc Pletaal OD Tablets 50 mg và 100 mgở tư thế nằm.
  • Bác sĩ nên đánh giá lại bệnh nhân sau 3 tháng để quyết định ngừng sử dụng cilostazol nếu không đáp ứng hoặc không cải thiện được triệu chứng.
  • Bệnh nhân điều trị bằng cilostazol cầntiếp tục liệu pháp thay đổi lối sống, (bỏ hút thuốc lá và phải tập luyện thé lực), can thiệp bằng thuốc (như thuốc ha lipid mau va chống kết tập tiểu cầu) để giảm tai biến tim mach. Cilostazol không thay thế cho các liệu pháp này.
  • Cân nhắc giảm liều xuống 50 mg hai lần mỗi ngày đối với bệnh nhân sử dụng Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, ví dụ như một số thuốc thuộc nhóm macrolid, các thuốc kháng nắm nhóm azol, các thuốc ức chế protease, hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP2C19 như omeprazol.
  • Bệnh nhân cao tuổi: Không có yêu câu đặc biệt đôi với liêu dùng cho bệnh nhân cao tuổi.
  • Bệnh nhần trẻ em: Chưa biết rõ tính an toàn và hiệu quả sử dụng trên bệnh nhân trẻ
  • Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 25 ml/phút. Chống chỉ dinh cilostazol với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin Š 25 ml/phút.
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều Pletaal đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ.Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Do thuốc được chuyển hóa rộng rãi bởi các enzym gan nên chống chỉ định cilostazol đối với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

Tương tác thuốc Pletaal

  • Tương tác thuốc Pletaal có thể thay đổi sinh khả dụng của thuốc hoặc tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, bạn cần đưa thông tin các thuốc cho bác sĩ điều trị và dược sĩ lâm sàng xem xét để tránh gặp tình trạng tương tác thuốc. 
  • Một số thuốc gây tương tác với Pletaal 100mg như: thuốc clarithrommycin, erythromycin, ketocotazol, lovastatin, diltiazem,…
  • Không nên dùng với các thuốc kháng tiểu cầu khác, thuốc chống đông máu, thuốc chống huyết khối vì Pletaal 100mg có thể gia tăng độc tính của các thuốc này.
  • Sinh khả dụng của thuốc có thể tăng lên nếu dùng cùng với các thuốc chống nấm, nhóm thuốc kháng sinh macrolid.
  • Ngược lại sinh khả dụng của thuốc sẽ giảm nếu dùng chung với các thuốc như deferasirox, thuốc chống viêm không steroid.
  • Không uống Pletaal chung thuốc với nước bưởi vì có xảy ra tương tác.

Dược động học của thuốc Pletaal

Cilostazol được hấp thu qua đường uống. Khi uống một liều đơn 100 mg cilostazol cùng bữa ăn có nhiều mỡ sẽ làm tăng hấp thu cilostazol, Cmax sẽ tăng khoảng 90% và AUC tăng khoảng 25%.

Sinh khả dụng tuyết đối của cilostazol chưa được biết. Cilostazol gắn với protein huyết tương là 95 – 98%, chủ yếu gắn với albumin. Tỷ lệ trung bình gắn protein huyết tương của chất chuyển hóa 3,4 dehydro-cilostazol là 97,4%; của 4’-trans-hydroxycilostazol là 66%. Phần cilostazol tự do trong huyết tương của cilostazol ở những bệnh nhân suy thận cao hơn 27% so với người bình thường.

Cilostazol chuyển hóa mạnh ở gan bởi enzym cytochrome P450, chủ yếu là CYP3A4, phần nhỏ do CYP2C19 thành chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Có 2 chất chuyển hóa chính còn hoạt tính: 3,4 dehydrocilostazol và 4’-trans-hydroxy-cilostazol là những chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất, chiếm ít nhất 50% hoạt tính dược học. Sau khi uống 100 mg cilostazol có gắn phóng xạ, 56% tổng các chất phân tích trong huyết tương là cilostazol, còn lại 15 % là 3,4 dehydro-cilostazol (có tác dụng hoạt tính ức chế phosphodiesterase III cao gấp 4 – 7 lần so với cilostazol) và 4% là 4’-trans-hydroxy-cilostazol (tác dụng dược lý bằng 1/5 cilostazol).

Thuoc-Pletaal-100mg-Cilostazol-Cong-dung-va-cach-dung
Dược động học của thuốc Pletaal

Cilostazol thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa có và không có hoạt tính qua nước tiểu (74%) và qua phân (20%). Không định lượng được Pletaal dạng không chuyển hóa trong nước tiểu, < 2% liều được bài tiết ở nước tiểu là 3,4 dehydro-cilostazol và 30% liều được bài tiết trong nước tiểu là 4’-trans-hydroxy-cilostazol.

Phần còn lại được bài tiết dưới dạng các chất chuyển hóa khác.

Nửa đời thải trừ của cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính là 11 – 13 giờ. Những bệnh nhân điều trị kéo dài, cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính tích lũy trong máu gấp 2 lần và đạt nồng độ bão hòa trong máu sau vài ngày.

Dược động học của Pletaal ở người tình nguyện khỏe mạnh tương đương như bệnh nhân bị đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới.

Lưu trữ thuốc Pletaal ra sao?

  • Bảo quản Pletaal ở nhiệt độ phòng được kiểm soát 15 ° – 30 ° C
  • Bảo vệ thuốc Pletaal khỏi ánh sáng và độ ẩm.
  • Không được dùng thuốc Pletaal quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Parlodel 2,5mg Bromociptine công dụng, liều dùng

Thuốc Pletaal giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc Pletaal trên thị trường hiện nay đang được bán với giá khoảng: 
  • Giá bán của thuốc Pletaal sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

Thuốc Pletaal mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Pletaal ở đâu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Pletaal được tổng hợp bởi Nguồn uy tín ThuocDacTri247 Health News với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

**Website Thuocdactri247.com: Không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website bao gồm: văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc các định dạng khác được tạo ra chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin cho quý đọc giả tham khảo các thông tin về bệnh. Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa


Nguồn Tham Khảo

    Last Updated on 06/01/2022 by Võ Mộng Thoa

    5/5 - (1 bình chọn)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here