Thuốc Alunbrig: Công dụng và cách dùng thuốc

0
230
Thuoc Alunbrig Cong dung va cach dung thuoc

Alunbrig là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể. Cách dùng, liều dùng thuốc ra sao? Khi sử dụng ta cần lưu ý những gì? Bài viết này, Thuốc Đặc Trị 247 xin giới thiệu chi tiết sản phẩm thuốc.

Thành phần Alunbrig

Mỗi viên nén bao phim chứa 30 mg brigatinib.

  • Mỗi viên nén bao phim chứa 56 mg lactose monohydrat.
  • Alunbrig viên nén bao phim 90 mg

Mỗi viên nén bao phim chứa 90 mg brigatinib.

  • Mỗi viên nén bao phim chứa 168 mg lactose monohydrat.
  • Alunbrig viên nén bao phim 180 mg

Mỗi viên nén bao phim chứa 180 mg brigatinib.

  • Mỗi viên nén bao phim chứa 336 mg lactose monohydrat.

Công dụng thuốc Alunbrig

Thuốc là một loại thuốc theo toa được sử dụng để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn dương tính (ALK) di căn dương tính (NSCLC) đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể ở những người đã được điều trị bằng crizotinib ( Xalkori ) và chưa cải thiện hoặc xấu đi.  

Thuốc này có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Quá liều lượng

  • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức hoặc liên hệ với bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều thuốc này. Đem theo đơn thuốc và hộp thuốc cho bác sĩ xem.
Thuoc Alunbrig Cong dung va cach dung thuoc1
Quá liều lượng của Alunbrig

Cách dùng thuốc Alunbrig

  • Thuốc có dạng viên nén và thường được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, một lần mỗi ngày. Nuốt cả viên Alunbrig. Không nghiền nát hoặc nhai viên nén.
  • Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc, không dùng liều đã quên. Dùng liều tiếp theo vào thời gian bình thường của bạn.
  • Nếu bạn bị nôn sau khi uống một liều thuốc, đừng dùng thêm liều. Dùng liều tiếp theo vào giờ bình thường của bạn.

Thuốc Alunbrig có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

Các tác dụng phụ thường gặp:

  • Buồn nôn
  • Bệnh tiêu chảy
  • Nôn mửa
  • Mệt mỏi
  • Ho
  • Đau đầu

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của thuốc. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào làm phiền bạn hoặc không biến mất.

Cảnh báo dùng thuốc

Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng như các vấn đề về phổi, các vấn đề về thị lực, huyết áp cao , lượng đường trong máu cao, nhịp tim đập rất chậm, tổn thương cơ hoặc viêm tụy .

Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có các tác dụng phụ, chẳng hạn như: đau đầu dữ dội , lú lẫn, cảm thấy choáng váng, nhìn mờ, nhìn thấy tia sáng hoặc “lơ lửng” trong tầm nhìn, khát nước hoặc đi tiểu nhiều hơn, đói, buồn nôn , bụng trên đau lan ra lưng, đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân, sốt, ho, đau ngực, khó thở, nhịp tim rất chậm hoặc cảm giác như bạn có thể bị ngất xỉu.

Alunbrig và mang thai: Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Không có nghiên cứu có kiểm soát tốt nào được thực hiện trên phụ nữ mang thai. Dựa trên cách thức hoạt động của Alunbrig, nó có thể gây hại cho thai nhi của bạn. Thuốcchỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích có thể có lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Alunbrig và cho con bú: Cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Người ta không biết liệu thuốc có đi vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều loại thuốc có thể đi vào sữa mẹ và do khả năng xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ khi sử dụng thuốc này, nên phải đưa ra lựa chọn ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc này. Bác sĩ của bạn và bạn sẽ quyết định xem lợi ích có lớn hơn nguy cơ của Alunbrig hay không.

Tương tác thuốc Alunbrig

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng, bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin và chất bổ sung thảo dược. Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:

  • Thuốc ngăn chặn một protein trong cơ thể (CYP3A4), chẳng hạn như một số thuốc kháng sinh macrolide (clarithromycin, telithromycin), một số chất ức chế protease HIV (indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir), một số chất ức chế HCV protease (boceprevir, telaprevir), một số thuốc kháng nấm azole ( ketoconazole, itraconazole, posaconazole, voriconazole), delavirdine (Rescriptor) và nefazodone. Những loại thuốc này có thể làm tăng nồng độ Alunbrig và gây độc.
  • Thuốc làm tăng hoạt động của enzym CYP3A4 như carbamazepine (Tegretol, Equetro, Carbatrol), phenobarbital, phenytoin (Dilantin), rifampin (Rifadin), và St John’s wort. Những loại thuốc này có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả của Alunbrig.
  • Thuốc sử dụng enzym CYP3A4 như budesonide (Entocort), cyclosporine (Neoral, Gengraf, Sandimmune), darifenacin (Enablex), dihydroergotamine (Migranal), fentanyl (Abstral , Fentora, Onsolis, Actiq), pimozide (Orap), quinidine ( Cardioquin, Duraquin, Quinact), sirolimus (Rapamune), tacrolimus (Prograf), terfenadine (Seldane), fluticasone (Flovent HFA, Flonase), eletriptan (Relpax), lovastatin (Mevacor), quetiapine (Seroquel), sildenafil (Viagra) ) và simvastatin (Zocor). Alunbrig có thể làm thay đổi nồng độ và hiệu quả của những loại thuốc này.

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tương tác thuốc của Alunbrig. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

Chống chỉ định thuốc 

  • Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.

Dược lực động học

Nhóm dược lý: chất chống ung thư, chất ức chế protein kinase, mã ATC: L01XE43.

Thuoc Alunbrig Cong dung va cach dung thuoc2
Dược lực động học thuốc Alunbrig

Cơ chế hoạt động

Brigatinib là một chất ức chế tyrosine kinase nhắm vào ALK, gen sinh ung thư c-ros 1 (ROS1) và thụ thể yếu tố tăng trưởng giống insulin 1 (IGF-1R). Brigatinib ức chế quá trình tự phosphoryl hóa ALK và quá trình phosphoryl hóa qua trung gian ALK của protein tín hiệu xuôi dòng STAT3 trong các thử nghiệm in vitro và in vivo .

Brigatinib ức chế sự tăng sinh in vitro của các dòng tế bào biểu hiện protein dung hợp EML4-ALK và NPM-ALK và chứng minh sự ức chế phụ thuộc vào liều lượng đối với sự phát triển xenograft NSCLC dương tính với EML4-ALK ở chuột. Brigatinib ức chế khả năng sống trong ống nghiệm và in vivo của các tế bào biểu hiện các dạng đột biến của EML4-ALK liên quan đến khả năng kháng các chất ức chế ALK, bao gồm G1202R và L1196M.

Điện sinh lý tim

Trong Nghiên cứu 101, khả năng kéo dài khoảng QT của Alunbrig được đánh giá ở 123 bệnh nhân có khối u ác tính tiến triển sau khi dùng liều brigatinib một lần mỗi ngày từ 30 mg đến 240 mg. Thay đổi QTcF trung bình tối đa (QT hiệu chỉnh bằng phương pháp Fridericia) so với ban đầu là ít hơn 10 msec. Một phân tích QT tiếp xúc cho thấy không kéo dài khoảng QTc phụ thuộc vào nồng độ.

Bảo quản thuốc Alunbrig ra sao?

  • Thuốc này được bảo quản ở nhiệt độ phòng.
  • Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc.
  • Không được loại bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác thải gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng này.

Thuốc Alunbrig giá bao nhiêu?

  • Giá bán của thuốc Alunbrig sẽ có sự dao động nhất định giữa các nhà thuốc, đại lý phân phối. Người dùng có thể tham khảo giá trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

** Chú ý: Thông tin bài viết về thuốc Alunbrig tại Thuốc Đặc Trị 247 với mục đích chia sẻ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.


Nguồn Tham Khảo

  1. Nguồn: Alunbrig: https://www.drugs.com/alunbrig.html. Truy cập ngày 26/07/2021.
  2. Alunbrig– Wikipedia https://en.wikipedia.org/wiki/Brigatinib. Truy cập ngày 26/07/2021.

Last Updated on 10/08/2021 by Võ Mộng Thoa

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here