Ung thư tuyến tụy là gì? Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

0
21
Ung-thu-tuyen-tuy-la-gi-Nguyen-nhan-trieu-chung-cach-dieu-tri

Ung thư tuyến tụy là bệnh hình thành tại một số tế bào của tuyến tụy. Việc chẩn đoán sớm bệnh ung thư tuyến tụy ngay từ giai đoạn đầu càng sớm càng tốt để điều trị sớm hơn.

Chính vì vậy trong bài viết này, Thuốc đặc trị 247 chia sẻ kiến thức về ung thư tuyến tụy, cách nhận biết nguyên nhân triệu chứng, cũng như các dấu hiệu của bệnh để mọi người có kiến thức nhiều hơn phòng tránh điều trị căn bệnh nguy hiểm này.

Ung thư tuyến tụy là gì?

Ung-thu-tuyen-tuy-la-gi-Nguyen-nhan-trieu-chung-cach-dieu-tri
Ung thư tuyến tụy là bệnh hình thành tại một số tế bào của tuyến tụy

Ung thư tuyến tụy là một loại ung thư hình thành tại một số tế bào của tuyến tụy. Hầu hết các bệnh nhân bị ung thư tuyến tụy (khoảng 95%) bắt đầu trong tuyến tụy ngoại tiết. Các khối u cũng có thể hình thành trong tuyến tụy nội tiết, nhưng đây là những trường hợp không phổ biến và thường lành tính (không phải ung thư).

Các triệu chứng ung thư tuyến tụy

Các dấu hiệu và triệu chứng của ung thư tuyến tụy thường không xảy ra cho đến khi bệnh tiến triển. Chúng có thể bao gồm:

  • Đau bụng lan ra sau lưng.
  • Chán ăn hoặc sụt cân ngoài ý muốn.
  • Vàng da và lòng trắng của mắt (vàng da).
  • Phân màu sáng.
  • Nước tiểu sẫm màu.
  • Da ngứa.
  • Chẩn đoán bệnh tiểu đường mới hoặc bệnh tiểu đường hiện tại đang trở nên khó kiểm soát hơn.
  • Các cục máu đông.
  • Mệt mỏi.

Nguyên nhân nào gây ra ung thư tuyến tụy? 

Sử dụng thuốc lá

Hút thuốc là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư tuyến tụy. Nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tụy ở những người hút thuốc cao gấp đôi so với những người chưa bao giờ hút thuốc. 

Khoảng 25% trường hợp ung thư tuyến tụy được cho là do hút thuốc lá. Hút xì gà và sử dụng các sản phẩm thuốc lá không khói cũng làm tăng nguy cơ. Tuy nhiên, nguy cơ ung thư tuyến tụy bắt đầu giảm xuống khi một người ngừng hút thuốc. Xem Ung thư tuyến tụy có thể ngăn ngừa được không?

Thừa cân

Thừa cân (béo phì) là một yếu tố gâ ung thư tuyến tụy. Những người béo phì (chỉ số khối cơ thể [BMI] từ 30 trở lên) có nguy cơ mắc ung thư tuyến tụy cao hơn khoảng 20%. Tăng cân khi trưởng thành cũng có thể làm tăng nguy cơ.

Mang thêm trọng lượng xung quanh vòng eo có thể là một yếu tố nguy cơ ngay cả ở những người không quá cân.

Bệnh tiểu đường

Ung thư tuyến tụy phổ biến hơn ở những người mắc bệnh tiểu đường. Lý do cho điều này không được biết. Hầu hết nguy cơ được tìm thấy ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 2. Loại bệnh tiểu đường này đang gia tăng ở trẻ em và thanh thiếu niên do tình trạng béo phì ở những nhóm tuổi này cũng tăng lên. 

Bệnh tiểu đường loại 2 ở người lớn cũng thường liên quan đến thừa cân hoặc béo phì. Không rõ liệu những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 (vị thành niên) có nguy cơ mắc bệnh cao hơn hay không.

Ung-thu-tuyen-tuy-la-gi-Nguyen-nhan-trieu-chung-cach-dieu-tri
Nguyên nhân nào gây ra ung thư tuyến tụy

Viêm tụy mãn tính

Viêm tụy mãn tính, một tình trạng viêm trong thời gian dài của tuyến tụy, có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy. Viêm tụy mãn tính thường thấy khi sử dụng nhiều rượu và hút thuốc.  

Nơi làm việc tiếp xúc với một số hóa chất

Tiếp xúc nhiều tại nơi làm việc với một số hóa chất được sử dụng trong ngành công nghiệp giặt khô và làm việc bằng kim loại có thể làm tăng nguy cơ ung thư tuyến tụy của một người.

Hội chứng di truyền di truyền

Thay đổi gen di truyền (đột biến) có thể được truyền từ cha mẹ sang con cái. Những thay đổi gen này có thể gây ra tới 10% trường hợp ung thư tuyến tụy. Đôi khi những thay đổi này dẫn đến các hội chứng bao gồm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư khác (hoặc các vấn đề sức khỏe khác). Ví dụ về các hội chứng di truyền có thể gây ra ung thư tuyến tụy bao gồm:

  • Hội chứng ung thư buồng trứng, gây ra bởi đột biến ở gen BRCA1 hoặc BRCA2 gen
  • Ung thư vú di truyền, do đột biến gen PALB2 gây ra.
  • Hội chứng u hắc tố nhiều nốt ruồi (FAMMM) không điển hình gia đình, do đột biến gen p16 / CDKN2A và liên quan đến các khối u ác tính ở da và mắt.
  • Viêm tụy gia đình, thường do đột biến gen PRSS1 gây ra.
  • Hội chứng Lynch, còn được gọi là cha truyền con nối không polyposis ung thư đại trực tràng (HNPCC), thường gây ra bởi một khiếm khuyết trong MLH1 hoặc MSH2 gen.
  • Hội chứng Peutz-Jeghers, gây ra bởi các khiếm khuyết trong gen STK11. Hội chứng này cũng có liên quan đến polyp trong đường tiêu hóa và một số bệnh ung thư khác.

Các biến chứng của bệnh

Khi ung thư tuyến tụy tiến triển, nó có thể gây ra các biến chứng như:

Giảm cân: Một số yếu tố có thể gây giảm cân ở những người bị ung thư tuyến tụy. Giảm cân có thể xảy ra do ung thư tiêu hao năng lượng của cơ thể. Buồn nôn và nôn do điều trị ung thư hoặc khối u đè lên dạ dày có thể khiến bạn khó ăn. Hoặc cơ thể bạn có thể gặp khó khăn trong việc xử lý các chất dinh dưỡng từ thực phẩm vì tuyến tụy của bạn không tạo đủ dịch tiêu hóa.

Vàng da: Ung thư tuyến tụy làm tắc nghẽn ống mật của gan có thể gây vàng da. Các dấu hiệu bao gồm da và mắt vàng, nước tiểu sẫm màu và phân nhạt màu. Vàng da thường xảy ra mà không kèm theo đau bụng.

Đau đớn: Một khối u đang phát triển có thể đè lên các dây thần kinh trong bụng của bạn, gây ra cơn đau có thể trở nên nghiêm trọng. Thuốc giảm đau có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn. Các phương pháp điều trị, chẳng hạn như xạ trị và hóa trị, có thể giúp làm chậm sự phát triển của khối u và giảm đau.

Ung-thu-tuyen-tuy-la-gi-Nguyen-nhan-trieu-chung-cach-dieu-tri
Các biến chứng của ung thư tuyến tụy

Trong những trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị một thủ thuật tiêm rượu vào các dây thần kinh kiểm soát cơn đau ở bụng của bạn (khối đám rối thần kinh tọa). Quy trình này ngăn các dây thần kinh gửi tín hiệu đau đến não của bạn.

Tắc ruột: Ung thư tuyến tụy phát triển hoặc chèn ép vào phần đầu tiên của ruột non (tá tràng) có thể chặn dòng thức ăn đã tiêu hóa từ dạ dày vào ruột của bạn.

Bác sĩ có thể đề nghị đặt một ống (stent) vào ruột non của bạn để giữ nó mở ra. Trong một số trường hợp, có thể hữu ích khi phẫu thuật để đặt một ống dẫn thức ăn tạm thời hoặc nối dạ dày của bạn vào một điểm thấp hơn trong ruột không bị ung thư tắc nghẽn.

Phòng ngừa bệnh ung thư tuyến tụy

Bạn có thể giảm nguy cơ ung thư tuyến tụy nếu bạn:

Bỏ thuốc lá: Nếu bạn hút thuốc, hãy cố gắng dừng lại. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các chiến lược giúp bạn dừng lại, bao gồm các nhóm hỗ trợ, thuốc và liệu pháp thay thế nicotine. Nếu bạn không hút thuốc, đừng bắt đầu.

Duy trì cân nặng hợp lý: Nếu bạn đang ở mức cân nặng hợp lý, hãy cố gắng duy trì nó. Nếu bạn cần giảm cân, hãy đặt mục tiêu giảm cân chậm và ổn định – 1 đến 2 pound (0,5 đến 1 kg) một tuần. Kết hợp tập thể dục hàng ngày với chế độ ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt với khẩu phần nhỏ hơn để giúp bạn giảm cân.

Chọn một chế độ ăn uống lành mạnh: Một chế độ ăn uống đầy đủ các loại trái cây và rau quả nhiều màu sắc và ngũ cốc nguyên hạt có thể giúp giảm nguy cơ ung thư.

Cân nhắc gặp chuyên gia tư vấn di truyền nếu bạn có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến tụy. Người đó có thể cùng bạn xem lại lịch sử sức khỏe gia đình và xác định xem bạn có được lợi từ xét nghiệm di truyền để hiểu rõ nguy cơ mắc bệnh ung thư tuyến tụy hoặc các bệnh ung thư khác hay không.

Các phương pháp điều trị ung thư tuyến tụy 

Phương pháp điều trị phụ thuộc vào giai đoạn và vị trí của bệnh ung thư cũng như về sức khoẻ tổng thể của bệnh nhân. Điều trị có thể bao gồm phẫu thuật, xạ trị, hóa trị liệu hoặc kết hợp các biện pháp này. 

Phẫu thuật

Các hoạt động được sử dụng ở những người bị ung thư tuyến tụy bao gồm:

Phẫu thuật cho khối u ở đầu tụy. Nếu khối u ung thư nằm ở đầu tuyến tụy, bạn có thể xem xét một hoạt động được gọi là thủ thuật Whipple (pancreaticoduodenectomy). Thủ thuật Whipple là phẫu thuật để cắt bỏ phần đầu của tuyến tụy, phần đầu của ruột non (tá tràng), túi mật và một phần của ống mật. Trong một số trường hợp, một phần của dạ dày và các hạch bạch huyết lân cận cũng có thể được loại bỏ. Bác sĩ phẫu thuật kết nối lại phần còn lại của tuyến tụy, dạ dày và ruột để giúp bạn tiêu hóa thức ăn.

Phẫu thuật cho khối u ở cơ và tuyến tụy: Phẫu thuật để cắt bỏ bên trái của tuyến tụy được gọi là phẫu thuật cắt lách ở xa. Bác sĩ phẫu thuật cũng có thể loại bỏ lách của bạn.

Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến tụy: Ở một số người, toàn bộ tuyến tụy có thể cần phải được loại bỏ. Bạn có thể sống tương đối bình thường mà không cần đến tụy. Tuy nhiên bạn cần có bổ sung insulin để điều hòa lượng đường huyết trong máu và bổ sung men tiêu hóa suốt đời.

Hóa trị

Hóa trị liệu dùng thuốc để diệt tế bào ung thư. Những loại thuốc này có thể được tiêm vào tĩnh mạch hoặc uống. Bác sĩ có thể sử dụng một loại thuốc trị liệu hoặc kết hợp từ 2-3 loại thuốc hóa trị tùy vào từng giai đoạn phát triển bệnh. Hoá trị liệu cũng có thể kết hợp với xạ trị. Hóa trị thường được sử dụng để điều trị ung thư lan rộng ra ngoài tuyến tụy ở phạm vi gần. Sự kết hợp này có thể được sử dụng trước khi phẫu thuật để giúp co lại khối u. Đôi khi nó được sử dụng sau phẫu thuật để làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tụy có thể tái phát.

Ở những người bệnh đã chuyển sang di căn, hóa trị thường được sử dụng để kiểm soát sự phát triển của ung thư và kéo dài sự sống còn.

Xạ trị 

Xạ trị bằng tia cực tím sử dụng các chùm năng lượng cao như các tia X và proton để tiêu diệt các tế bào ung thư.  Bác sĩ có thể sử dụng phương pháp xạ trị trước hoặc sau khi phẫu thuật ung thư, thường kết hợp với hóa trị liệu. 

Xạ trị truyền thống sử dụng X-quang để điều trị ung thư. Một số bệnh viện hiện nay đang sử dụng liệu pháp xạ trị tia proton, đây có thể là một lựa chọn điều trị cho một số người bị ung thư tuyến tụy di căn, giai đoạn III hoặc giai đoạn IV.

Bác sĩ: Võ Mộng Thoa

Nguồn uy tín ThuocDacTri247 Health News chia sẻ thông tin và không cung cấp lời khuyên, chẩn đoán hoặc điều trị y tế.


Nguồn Tham Khảo

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here