Thuốc Lenvanix 4mg, 10mg Lenvatinib: Liều dùng, cách dùng và tác dụng phụ

0
17

Thuốc Lenvanix 4 mg Lenvatinib được sử dụng trong điều trị ung thư tuyến giáp biệt hóa, ung thư tế bào thận và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Sản xuất bởi Công ty TNHH Dược phẩm Beacon. Liều dùng, cách dùng, tác dụng phụ thuốc như thế nào? Xem thêm nội dung chi tiết bên dưới…

Thông tin thuốc Lenvanix (Lenvatinib)

  • Tên thương hiệu: Lenvanix
  • Thương hiệu quốc tế: Lenvima
  • Thành phần hoạt chất: Lenvatinib 4mg, Lenvatinib 10mg
  • Sản xuất bởi: Beacon Dược phẩm
  • Hình thức: Viên nang
  • Đóng gói: Gói 30 Viên nang
  • Nước xuất xứ: Bangladesh

Chỉ định thuốc Lenvanix cho ai?

gia thuoc lenvanix bao nhieu, mua thuoc lenvanix o dau
Hoạt chất chính trong thuốc Lenvanix là  Lenvatinib hàm lượng 4mg

Lenvanix (lenvatinib) là một chất ức chế kinase được chỉ định cho:

  • Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC): tác nhân duy nhất cho bệnh nhân tái phát cục bộ hoặc di căn, tiến triển, DTC phóng xạ iốt phóng xạ.
  • Ung thư tế bào thận (RCC): kết hợp với everolimus, cho bệnh nhân mắc RCC tiên tiến sau một liệu pháp chống angiogen trước đó.
  • Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): là liệu pháp đầu tiên ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ

Chống chỉ định thuốc Lenvanix với những ai?

  • Chống chỉ định trên bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc kể cả dược chất và tá dược.
  • Không dùng thuốc trên phụ nữ mang thai hoặc trong giai đoạn cho con bú.

Liều dùng thuốc Lenvanix 4mg

  • Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC): Liều khuyến cáo là 24 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC): Liều khuyến cáo là 18 mg uống mỗi ngày một lần với everolimus 5 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): Liều lượng khuyến cáo dựa trên trọng lượng cơ thể thực tế. Đối với 12 mg uống mỗi ngày một lần cho bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 60 kg. Đối với 8 mg uống mỗi ngày một lần cho bệnh nhân dưới 60 kg.

Cách sử dụng thuốc Lenvanix

  • Thuốc có thể uống trước hoặc sau ăn. Nuốt cả viên nang với nước hoặc hòa tan. Hòa tan bằng cách ngâm viên thuốc 10 phút sau đấy khấy 3 phút cho tan.
  • Có thể uống thuốc với nước hoa quả như nước táo. Uống thuốc Lenvanix cố định vào 1 thời điểm trong ngày.
  • Người chăm sóc không nên mở viên nang để tránh tiếp xúc với hoạt chất bên trong nang.

Tác dụng phụ Lenvanix 4mg

thuoc lenvanix 4mg 10mg lenvatinib dieu tri ung thu gan than va ung thu tuyen giap
Thuốc Lenvanix 4 là một chất ức chế tyrosine kinase (RTK)

Tác dụng phụ nghiêm trọng thuốc Lenvanix

  • Cảm thấy tê hoặc yếu ở một bên cơ thể, đau đầu dữ dội, co giật, nhầm lẫn, bị tiêu chảy
  • Đau ngực hoặc áp lực, đau ở cánh tay, lưng, cổ hoặc hàm, khó thở, nhanh hoặc nhịp tim không đều, ho, màu hơi xanh đến môi hoặc ngón tay, cảm thấy rất mệt mỏi.
  • Phân đen, hắc ín hoặc có máu hoặc ho ra máu – đây có thể là dấu hiệu chảy máu bên trong cơ thể.
  • Da vàng hoặc vàng mắt (vàng da) hoặc buồn ngủ, lú lẫn, kém nồng độ – đây có thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan.

Tác dụng phụ rất phổ biến thuốc Lenvanix

  • Huyết áp cao hay thấp, chán ăn hoặc giảm cân. Cảm thấy ốm và ốm, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu
  • Cảm thấy rất mệt mỏi, giọng khàn, sưng chân. Phát ban khô, đau hoặc viêm miệng, cảm giác vị giác kỳ lạ. Đau khớp hoặc cơ, cảm thấy chóng mặt, rụng tóc, khó ngủ.
  • Chảy máu, thay đổi xét nghiệm nước tiểu về protein (cao) và nhiễm trùng tiết niệu (tăng tần suất đi tiểu và đau khi đi tiểu
  • Đau đầu và đau lưng, đỏ, đau và sưng da ở tay và chân (hội chứng chân tay). Tuyến giáp hoạt động kém (mệt mỏi, tăng cân, táo bón, cảm thấy lạnh, khô da)
  • Kết quả xét nghiệm máu cho mức kali (thấp) và mức canxi (thấp). Giảm số lượng bạch cầu, thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho chức năng gan.

Tác dụng phụ thường gặp thuốc Lenvanix

  • Mất dịch cơ thể (mất nước), tim đập nhanh. Da khô, dày và ngứa da.
  • Các vấn đề về tim hoặc cục máu đông trong phổi (khó thở, đau ngực) hoặc các cơ quan khác
  • Suy gan, buồn ngủ, nhầm lẫn, kém tập trung, mất ý thức có thể là dấu hiệu của gan, cảm thấy không khỏe, viêm túi mật, đột quỵ
  • Lỗ rò hậu môn, thay đổi kết quả xét nghiệm máu cho magiê (thấp), cholesterol (cao) và kích thích tuyến giáp
  • Tăng lipase và amylase (các enzyme liên quan đến tiêu hóa)

Tìm hiểu dược lý thuốc Lenvanix

  • Dựa trên các nghiên cứu về tinh thể học tia X và tương tác động học, lenvatinib liên kết với vị trí gắn kết adenosine 5′-triphosphate của VEGFR2 và đến một vùng lân cận thông qua vòng cyclopropane và do đó ức chế hoạt động tyrosine kinase và các con đường truyền tín hiệu liên quan.
  • Lenvatinib là một chất ức chế tyrosine kinase (RTK) thụ thể ức chế các hoạt động kinase của các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) VEGFR1 (FLT1), VEGFR2 (KDR) và VEGFR3 (FLT4).
  • Lenvatinib cũng ức chế các RTK khác có liên quan đến sự hình thành mầm bệnh, tăng trưởng khối u và tiến triển ung thư bên cạnh các chức năng tế bào bình thường của chúng, bao gồm các thụ thể của yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGF) FGFR1, 2, 3 và 4; alpha thụ thể yếu tố tăng trưởng tiểu cầu (PDGFRα), KIT và RET.

Phòng ngừa thuốc Lenvanix khi sử dụng

  • Hội chứng Leukoencephalopathy Reveriorible (RPLS): Giữ lại RPLS cho đến khi giải quyết hoàn toàn hoặc ngừng.
  • Hạ canxi máu: Theo dõi nồng độ canxi trong máu ít nhất là hàng tháng và thay thế canxi khi cần thiết. Giữ lại hoặc ngừng dựa trên mức độ nghiêm trọng
  • Kéo dài khoảng thời gian QT: Theo dõi và điều chỉnh các bất thường về chất điện giải. Giữ lại cho khoảng QT lớn hơn 500 ms hoặc tăng 60 ms hoặc tăng hơn trong khoảng QT cơ sở.
  • Hình thành lỗ rò và thủng đường tiêu hóa: Ngừng sử dụng ở bệnh nhân phát triển lỗ rò độ 3 hoặc 4 hoặc bất kỳ thủng đường tiêu hóa nào.
  • Tiêu chảy: Có thể nặng và tái phát. Kịp thời khởi xướng quản lý cho tiêu chảy nặng. Giữ lại hoặc ngừng dựa trên mức độ nghiêm trọng.
  • Protein niệu: Theo dõi protein niệu trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Giữ lại từ 2 gram protein niệu trở lên trong 24 giờ ngừng hội chứng thận hư.
  • Suy thận hoặc suy thận: Giữ lại hoặc ngừng sử dụng cho suy thận hoặc suy thận độ 3 hoặc 4. Thuốc Lenvanix 4
  • Nhiễm độc gan: Theo dõi chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị. Giữ lại hoặc ngừng sử dụng cho nhiễm độc gan độ 3 hoặc 4. Ngừng điều trị suy gan.
  • Nhiễm độc phôi thai: Có thể gây hại cho thai nhi.

Tương tác thuốc Lenvanix

thuoc lenvanix 4mg 10mg lenvatinib gia bao nhieu
Uống thuốc Lenvanix cố định vào 1 thời điểm trong ngày
  • Sử dụng đồng thời lenvatinib, carboplatin và paclitaxel không có tác động đáng kể đến dược động học của bất kỳ trong số 3 chất này.
  • Một nghiên cứu tương tác thuốc trên lâm sàng (DDI) ở bệnh nhân ung thư cho thấy nồng độ trong huyết tương của midazolam (chất nền CYP3A và PGP nhạy cảm) không bị thay đổi khi có lenvatinib.
  • Thuốc tránh thai: Hiện tại vẫn chưa biết liệu lenvatinib có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố hay không, và do đó, phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết bằng miệng nên kết hợp thêm 1 phương pháp khác như sử dụng bao cao su.

Bảo quản thuốc Lenvanix

  • Lưu trữ ở nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ khoảng 25 ° C.
  • Giữ Lenvanix tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Thuốc Lenvanix giá bao nhiêu?

  • Để tham khảo giá thuốc Lenvanix bao nhiêu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

Thuốc Lenvanix mua ở đâu?

  • Để tham khảo mua thuốc Lenvanix ở đâu? Liên hệ 0901771516 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) hoặc Bình Luận bên dưới, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc.

Chú ý: Thông tin bài viết trên đây về thuốc Lenvanix liên quan đến tác dụng của thuốc Lenvanix và cách sử dụng với mục đích chia sẻ kiến thức, giới thiệu các thông tin về thuốc để cán bộ y tế và bệnh nhân tham khảo. Tùy vào từng trường hợp và cơ địa sẽ có toa thuốc và cách điều trị riêng. Người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

Ngày Cập Nhật by

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here